You are here

Điều cần biết về đơn bảo lãnh đi Mỹ cho thân nhân I-130

Mỹ có nhiều chính sách định cư dành cho các đối tượng khác nhau nhưng vẫn có không ít người chọn bảo lãnh thân nhân làm con đường đưa mình đến với giấc mơ. Tuy nhiên để có thể tham gia vào chính sách bảo lãnh đi Mỹ dành cho thân nhân này thì hồ sơ không thể thiếu đơn xin bảo lãnh mẫu I-130. Vậy mẫu đơn này do ai nộp và yêu cầu như thế nào về điều kiện nộp đơn?

Người có thể nộp đơn bảo lãnh I-130

Đúng là I-130 là mẫu đơn nộp cùng với hồ sơ nộp cho Sở Di Trú Mỹ để xin bảo lãnh đi Mỹ định cư. Nói rõ hơn thì người bảo lãnh sẽ là công dân hoặc thường trú nhân tại Mỹ để từ đó thiết lập cho thân nhân ở nước ngoài cũng chính là Việt Nam nhập cư hợp pháp vào Mỹ. Nhược điểm của chính sách này thì chắc hẳn tai cũng biết chính là thời gian xin được thị thực khá lâu thậm chí ứng viên cũng chình là người được bảo lãnh sẽ mất đến hàng chục năm tùy theo ưu tiên về quan hệ thân nhân với người bảo lãnh. Nếu ứng viên là công dân Mỹ thì sẽ phải nộp mẫu I-130 riêng biệt cho từng đối tượng bảo lãnh đáp ứng đủ điều kiện tham gia chương trinh. Hiện người bảo lãnh được nộp đơn I-130 cho các trường hợp như sau:

+ Bảo lãnh theo diện vợ chồng.

IBID - Tư vấn định cư Mỹ, định cư Canada, định cư châu Âu, định cư Úc

+ Bảo lãnh cho con dưới 21 tuổi và chưa lập gia đình.

+ Bảo lãnh cho con trên 21 tuổi chưa kết hôn.

+ Bảo lãnh cho con trên 21 tuổi đã kết hôn.

+ Bảo lãnh cho Anh chị em trên 21 tuổi với điều kiện người bảo lãnh phải trên 21 tuổi.

+ Bảo lãnh cho cha mẹ với điều kiện người bảo lãnh phải trên 21 tuổi.

Trong khi đó với trường hợp người bảo lãnh là thường trú nhân tại Mỹ thì cũng có thể xin bảo lãnh cho thân thân với mẫu đơn I-130 với các trường hợp:

+ Bảo lãnh cho vợ chồng.

+ Bảo lãnh cho con dưới 21 tuổi chưa kết hôn.

+ Bảo lãnh cho con trên 21 tuổi chưa kết hôn

Công dân Mỹ sẽ được bảo lãnh tất cả các diện nhưng đối với thường trú nhân thì sẽ bị hạn chế. Đặc biệt thường trú nhân Mỹ sẽ không được bảo lãnh cho con đã kết hôn. Nếu như con của thường trú nhân đã kết hôn trước khi người này trở thành công dân Mỹ thì đơn cũng như hồ sơ xin bảo lãnh đều sẽ bị thu hồi. Hơn nữa nếu như người được bảo lãnh hội tụ các điều kiện thì sẽ không cần phải nộp thêm đơn bảo lãnh riêng cho vợ hoặc chồng hay con chưa chưa kết hôn dưới 21 tuổi của thân nhân này.

Đối tượng không thể nộp mẫu đơn I-130

Ngoài các đối tượng được phép nộp đơn xin bảo lãnh đi Mỹ cho thân nhân thì có một số trường hợp không được phép mà nguyên do chỉ yếu đến từ việc vi phạm các điều kiện mà chính sách bảo lãnh mà người này tham gia đưa ra bao gồm:

+ Bảo lãnh cho con nuôi nhưng khi người bảo lãnh trên 16 tuổi, nhận nuôi không hợp pháp hoặc không sống với cha mẹ nuôi ít nhất là 2 năm trước khi nộp đươn.

+ Con là công dân Mỹ nhưng đã nhận thẻ xanh từ diện con nuôi.

+ Bảo lãnh cha mẹ kế hoặc con riêng nhưng quan hệ của cha mẹ kế có mối quan hệ hợp pháp sau khi con riêng 18 tuổi.

+ Bảo lãnh vợ chồng nhưng người được bảo lãnh không hoàn tất hôn lễ.

+ Bảo lãnh cho vợ hay chồng mới sau khi đã nhận được thẻ xanh vĩnh viễn. Đối với trường hợp này ứng viên cần phải bảo lãnh cho đối tượng này sau 5 năm kể từ khi trở thành thường trú nhân hợp pháp hoặc phải xác minh được hôn nhân trước đó được thực hiện hợp pháo mà không phải vì lấy được quyền cư trú hay người được bảo lãnh trước đó đã mất.

+ Người bảo lãnh không được nộp đơn bảo lãnh diện vợ chồng nếu như người được bảo lãnh này đã bị trục xuất trừ khi lý do là quyền lợi công dân.

+ Người được bảo lãnh trước đó có ý đồ hoặc đồng lõa vi phạm luật di trú hay có hành vi gian dối.

+ Người có mối quan hệ là ông/bà nội/ngoại, cháu nội/ngoại, cháu trai, cháu gái, chú, bác, cô, dì, anh, em họ, hoặc thân nhân bên dâu/rể đều không được bảo lãnh.

IBID - Tư vấn định cư Mỹ, định cư Canada, định cư châu Âu, định cư Úc

Related posts

Leave a Comment