You are here

Visa L1 dành cho doanh nhân muốn định cư tại Mỹ

Hoa Kỳ là một đất nước hiện đại với cơ sở vật chất, y tế và thị trường kinh doanh hoàn hảo. Bạn là một doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường của công ty mình. Bạn đang có ý định đầu tư vào Mỹ nhưng không định cư tại Mỹ. Visa L1 là thị thực giành cho bạn khi muốn đến Mỹ. Vậy Visa L1 là gì?

Visa L1
  1. Visa L1 là gì?

Visa L1 là một loại thị thực dành cho doanh nhân nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Hoa Kỳ nhưng không định cư tại Hoa Kỳ. Đối tượng xin Visa là những nhà quản lý hoặc điều hành cấp cao có nhu cầu đến Mỹ để mở rộng doanh nghiệp, với việc thực hiện quản lý và điều hành doanh nghiệp ở Hoa Kỳ.

Visa L1 dành cho doanh nghiệp có văn phòng ở Hoa Kỳ và nước ngoài. Thị thực cho phép những người nước ngoài di chuyển đến văn phòng Hoa Kỳ của công ty sau khi đã làm việc ở nước ngoài cho công ty ít nhất một năm liên tục trong ba năm trước khi đến Hoa Kỳ. Người sử dụng lao động ở Mỹ và ngoài nước Mỹ phải có liên quan theo một trong bốn cách: cha mẹ và công ty con; Chi nhánh và trụ sở; Công ty chị em là chủ sở hữu của cha mẹ nuôi; Hoặc “các chi nhánh” thuộc sở hữu của cùng một người hoặc với cùng tỷ lệ phần tram.

Visa L1 có giá trị trong một thời gian tương đối ngắn, từ ba tháng (đối với người Iran) đến 5 năm (Ấn Độ, Nhật Bản, Đức), dựa trên lịch trình làm việc của doanh nghiệp. Với phần mở rộng, thời gian lưu trú tối đa là bảy năm.

IBID - Tư vấn định cư Mỹ, định cư Canada, định cư châu Âu, định cư Úc

Visa L1 là thị thực dành cho doanh nhân muốn đầu tư vào Mỹ nhưng không định cư tại Mỹ
  1. Các loại Visa L1:

Thị thực L-1 có hai loại phụ:

L-1A dành cho các giám đốc điều hành và quản lý, có giá trị đến 7 năm.

L-1B dành cho công nhân có kiến ​​thức chuyên ngành, có thời hạn đến 5 năm

Sau khi hết hạn 7 hoặc 5 năm, người nước ngoài nói chung chỉ có thể đủ điều kiện cho tình trạng L-1 bằng cách làm việc ở nước ngoài ít nhất 1 năm đối với công ty mẹ, chi nhánh, hoặc văn phòng chi nhánh của công ty tại Hoa Kỳ.

  1. Quá trình đăng kỳ:

Đơn xin Visa L1 bắt đầu bằng việc nộp đơn với Cơ quan Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) trên mẫu I-129 cùng với các tài liệu hỗ trợ chứng minh rằng cả công ty Mỹ và công ty mẹ, chi nhánh của nước ngoài đều đáp ứng các yếu tố đủ điều kiện được nêu ra trong luật pháp và các quy định.

Cơ quan Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS)

Thông báo chấp thuận Mẫu I-129 do USCIS đưa ra trong Thông báo Hành động, Mẫu I-797, và sử dụng nó làm cơ sở của đơn, người nước ngoài có thể xin cấp thị thực tại lãnh sự quán hoặc đại sứ quán của Liên hiệp quốc Các quốc gia trong nước có thẩm quyền về nơi ở của họ.

Những người nộp đơn ở Hoa Kỳ vào thời điểm nộp đơn I-129 có thể yêu cầu thay đổi tình trạng từ tình trạng không di dân hiện tại của họ (ví dụ như du khách, sinh viên, vv), miễn là họ đang ở trong tình trạng tại thời điểm nộp đơn I-129. Nếu họ đi ra khỏi tình trạng sau khi nộp đơn, nhưng trước khi phê duyệt, không có hậu quả tiêu cực, và người đó trở thành sự hiện diện bất hợp pháp.

Khi nộp đơn tại lãnh sự quán hoặc đại sứ quán, vợ / chồng và con của người nộp đơn chính dưới 21 tuổi có thể được cấp thị thực L-2. Trẻ em của L-1 chính có thể đi học. Người phối ngẫu của L-1 chính có quyền tự động làm việc tại Hoa Kỳ. Trẻ em không thể chấp nhận việc làm có trả lương. Người phối ngẫu có thể, nhưng không cần nộp đơn với USCIS để xin phép việc làm sau khi đến Hoa Kỳ, và sau khi được cấp giấy phép về việc làm (EAD, Mẫu I-765), sau đó có thể làm việc cho bất kỳ chủ nhân nào. Theo Cục An sinh Xã hội, vợ / chồng L-2 được phép làm việc, thậm chí không có Văn bản cho phép Việc làm. Tuy nhiên, USCIS giữ vị trí mà người phối ngẫu L-2 phải nhận được Giấy phép việc làm cho các mục đích I-9. Người phối ngẫu có thể nộp đơn xin trực tiếp cho An Sinh Xã Hội để xin số An Sinh Xã Hội. Các tài liệu yêu cầu cho đơn xin số An Sinh Xã Hội L-2 giống như người giữ L-1, nhưng với việc bổ sung EAD hoặc giấy chứng nhận kết hôn gốc.

Thông báo về Hành động I-797 cho thấy việc chấp thuận đơn xin cấp thị thực không đảm bảo rằng thị thực sẽ được cấp tại cơ quan lãnh sự quán hoặc đại sứ quán Hoa Kỳ, nhưng Visa L1 thường được chấp thuận nếu viên chức lãnh sự kết luận rằng cá nhân có đủ điều kiện và Cả công ty Hoa Kỳ và công ty mẹ, chi nhánh hoặc chi nhánh của nước ngoài là hợp pháp.

Có những chính sách cho gia đình người giữ Visa L1

Cơ sở để từ chối visa: Viên chức lãnh sự có thể từ chối việc cấp visa L-1 trong trường hợp công chức đó xác định công ty Hoa Kỳ đã nộp đơn L-1 có thể không đủ tiêu chuẩn hoặc công ty mẹ,  hoặc chi nhánh bên ngoài Hoa Kỳ không đủ điều kiện hoặc không có ý định tiếp tục kinh doanh sau khi cấp thị thực L-1 hoặc USCIS đã chấp thuận đơn kiện dựa trên sự gian lận của công ty, người xin cấp thị thực, người nộp đơn không đủ tiêu chuẩn cho loại visa đó Thị thực theo mục 212 (a) của Đạo Luật Di trú và Nhập Tịch. Ngoài ra, viên chức lãnh sự có thể yêu cầu rằng USCIS phải xem xét lại yêu cầu cơ bản.

Đối với người xin visa L-1, xin phép “kép ý định”: không giống như một số loại thị thực không nhập cư (ví dụ thị thực J-1), người xin cấp L-1 không được từ chối cấp thị thực trên cơ sở là họ có ý định Di dân sang Hoa Kỳ, hoặc họ không có nơi định cư ở nước ngoài mà họ không có ý định từ bỏ.

Nếu người đó là công dân Canada xin nhập học như L-1 theo Thỏa thuận Thương mại Tự do Bắc Mỹ, đơn yêu cầu có thể được nộp tại cảng nhập cảnh khi người xin nhập cảnh.

  1. Chi phí:

Đạo luật Phân bổ Cạnh tranh, 2016 (Công luật 114-113), đã được Tổng thống Obama ký vào ngày 18 tháng 12 năm 2015, tăng lệ phí cho một số đơn kiện nhất định H-1B và L-1 sử dụng 50 nhân viên trở lên ở Hoa Kỳ với nhiều hơn 50% nhân viên của họ ở Hoa Kỳ trong trạng thái không di dân của H-1B hoặc L1 (kể cả L-1A và L-1B). Những nguyên đơn này phải nộp thêm $ 4,000 cho một số đơn kiện H-1B nhất định và $4.500 cho một số đơn L-1A và L-1B đã được đóng dấu vào ngày hoặc sau ngày 18 tháng 12 năm 2015.

  1. Thay đổi Tình trạng từ L-1B sang L-1A

Đơn xin thay đổi tình trạng sang L1A có thể được nộp thay cho một người nước ngoài trong tình trạng L1B để cho cá nhân chuyển sang vị trí quản lý hoặc điều hành. Tuy nhiên, để cho nhân viên L1B đủ điều kiện đủ 7 năm tình trạng visa L-1 thường được cung cấp cho nhân viên L1A, đơn yêu cầu phải được USCIS chấp thuận ít nhất 6 tháng trước khi cá nhân đạt đến thời gian tối đa 5 năm Trong trạng thái L1B.

Visa L1 là một loại thị thực dành cho doanh nghiệp muốn đầu tư nhưng không định cư tại Mỹ. Bạn có muốn mở rộng thị trường tại Mỹ? Hãy tìm hiểu ngay loại Visa L1 này nhé.

 

IBID - Tư vấn định cư Mỹ, định cư Canada, định cư châu Âu, định cư Úc

Related posts

Leave a Comment